Gateway CLI
Gateway là máy chủ WebSocket của OpenClaw (kênh, node, phiên, hook). Các lệnh con trong trang này nằm dướiopenclaw gateway ….
Tài liệu liên quan:
Chạy Gateway
Chạy một tiến trình Gateway cục bộ:- Theo mặc định, Gateway từ chối khởi động trừ khi
gateway.mode=localđược đặt trong~/.openclaw/openclaw.json. Dùng--allow-unconfiguredcho các lần chạy ad-hoc/dev. - Bind vượt ra ngoài loopback khi không có xác thực sẽ bị chặn (hàng rào an toàn).
SIGUSR1kích hoạt khởi động lại trong tiến trình khi được ủy quyền (bậtcommands.restarthoặc dùng công cụ/config apply/update của gateway).- Trình xử lý
SIGINT/SIGTERMsẽ dừng tiến trình gateway, nhưng không khôi phục bất kỳ trạng thái terminal tùy chỉnh nào. Nếu bạn bọc CLI bằng TUI hoặc nhập liệu chế độ raw, hãy khôi phục terminal trước khi thoát.
Tùy chọn
--port <port>: cổng WebSocket (mặc định lấy từ config/biến môi trường; thường là18789).--bind <loopback|lan|tailnet|auto|custom>: chế độ bind listener.--auth <token|password>: ghi đè chế độ xác thực.--token <token>: ghi đè token (đồng thời thiết lậpOPENCLAW_GATEWAY_TOKENcho tiến trình).--password <password>: ghi đè mật khẩu (đồng thời thiết lậpOPENCLAW_GATEWAY_PASSWORDcho tiến trình).--tailscale <off|serve|funnel>: công bố Gateway qua Tailscale.--tailscale-reset-on-exit: đặt lại cấu hình serve/funnel của Tailscale khi tắt.--allow-unconfigured: cho phép gateway khởi động khi không cógateway.mode=localtrong config.--dev: tạo config dev + workspace nếu thiếu (bỏ qua BOOTSTRAP.md).--reset: đặt lại config dev + thông tin xác thực + phiên + workspace (yêu cầu--dev).--force: kết thúc bất kỳ listener nào đang tồn tại trên cổng đã chọn trước khi khởi động.--verbose: log chi tiết.--claude-cli-logs: chỉ hiển thị log của claude-cli trong console (và bật stdout/stderr của nó).--ws-log <auto|full|compact>: kiểu log websocket (mặc địnhauto).--compact: bí danh cho--ws-log compact.--raw-stream: ghi các sự kiện luồng model thô ra jsonl.--raw-stream-path <path>: đường dẫn jsonl của luồng thô.
Truy vấn Gateway đang chạy
Tất cả các lệnh truy vấn đều dùng RPC qua WebSocket. Chế độ đầu ra:- Mặc định: dễ đọc cho con người (có màu trong TTY).
--json: JSON cho máy đọc (không styling/spinner).--no-color(hoặcNO_COLOR=1): tắt ANSI nhưng vẫn giữ bố cục cho người đọc.
--url <url>: URL WebSocket của Gateway.--token <token>: token Gateway.--password <password>: mật khẩu Gateway.--timeout <ms>: timeout/ngân sách (khác nhau theo từng lệnh).--expect-final: chờ phản hồi “final” (các lời gọi agent).
--url, CLI sẽ không quay về dùng thông tin xác thực từ cấu hình hay môi trường.
Truyền --token hoặc --password một cách tường minh. Thiếu thông tin xác thực tường minh là một lỗi.
gateway health
gateway status
gateway status hiển thị dịch vụ Gateway (launchd/systemd/schtasks) kèm theo một probe RPC tùy chọn.
--url <url>: ghi đè URL probe.--token <token>: xác thực token cho probe.--password <password>: xác thực mật khẩu cho probe.--timeout <ms>: timeout probe (mặc định10000).--no-probe: bỏ qua probe RPC (chỉ xem dịch vụ).--deep: quét cả các dịch vụ cấp hệ thống.
gateway probe
gateway probe là lệnh “debug mọi thứ”. Nó luôn thăm dò:
- gateway từ xa đã cấu hình của bạn (nếu có), và
- localhost (loopback) ngay cả khi đã cấu hình remote.
Remote qua SSH (tương đương ứng dụng Mac)
Chế độ “Remote over SSH” của ứng dụng macOS dùng port-forward cục bộ để gateway từ xa (có thể chỉ bind loopback) trở nên truy cập được tạiws://127.0.0.1:<port>.
Tương đương CLI:
--ssh <target>:user@hosthoặcuser@host:port(cổng mặc định là22).--ssh-identity <path>: file identity.--ssh-auto: chọn máy chủ gateway được phát hiện đầu tiên làm mục tiêu SSH (chỉ LAN/WAB).
gateway.remote.sshTargetgateway.remote.sshIdentity
gateway call <method>
Trợ giúp RPC cấp thấp.
Quản lý dịch vụ Gateway
gateway installhỗ trợ--port,--runtime,--token,--force,--json.- Các lệnh vòng đời chấp nhận
--jsonđể dùng trong script.
Khám phá gateway (Bonjour)
gateway discover quét các beacon Gateway (_openclaw-gw._tcp).
- Multicast DNS-SD:
local. - Unicast DNS-SD (Wide-Area Bonjour): chọn một domain (ví dụ:
openclaw.internal.) và thiết lập split DNS + máy chủ DNS; xem /gateway/bonjour
role(gợi ý vai trò gateway)transport(gợi ý transport, ví dụgateway)gatewayPort(cổng WebSocket, thường là18789)sshPort(cổng SSH; mặc định22nếu không có)tailnetDns(hostname MagicDNS, khi có)gatewayTls/gatewayTlsSha256(TLS được bật + fingerprint chứng chỉ)cliPath(gợi ý tùy chọn cho cài đặt remote)
gateway discover
--timeout <ms>: timeout theo từng lệnh (browse/resolve); mặc định2000.--json: đầu ra cho máy đọc (đồng thời tắt styling/spinner).