openclaw nodes
Quản lý các node (thiết bị) đã ghép đôi và gọi các khả năng của node.
Liên quan:
- Tổng quan Nodes: Nodes
- Camera: Các nút Camera
- Hình ảnh: Image nodes
--url,--token,--timeout,--json
Lệnh dùng chung
nodes list in ra các bảng đang chờ/đã ghép cặp. Các hàng đã ghép cặp bao gồm tuổi kết nối gần nhất (Last Connect).
Dùng --connected để chỉ hiển thị các node hiện đang kết nối. Dùng --last-connected <duration> để
lọc các node đã kết nối trong một khoảng thời gian (ví dụ: 24h, 7d).
Gọi / chạy
--params <json>: chuỗi đối tượng JSON (mặc định{}).--invoke-timeout <ms>: thời gian chờ gọi node (mặc định15000).--idempotency-key <key>: khóa idempotency tùy chọn.
Mặc định kiểu exec
nodes run phản chiếu hành vi exec của mô hình (mặc định + phê duyệt):
- Đọc
tools.exec.*(cộng với các ghi đèagents.list[].tools.exec.*). - Dùng các phê duyệt exec (
exec.approval.request) trước khi gọisystem.run. - Có thể bỏ
--nodekhitools.exec.nodeđược đặt. - Yêu cầu một node quảng bá
system.run(ứng dụng đồng hành macOS hoặc máy chủ node headless).
--cwd <path>: thư mục làm việc.--env <key=val>: ghi đè biến môi trường (có thể lặp lại). Lưu ý: host node bỏ qua ghi đèPATH(vàtools.exec.pathPrependkhông được áp dụng cho host node).--command-timeout <ms>: thời gian chờ lệnh.--invoke-timeout <ms>: thời gian chờ gọi node (mặc định30000).--needs-screen-recording: yêu cầu quyền ghi màn hình.--raw <command>: chạy một chuỗi shell (/bin/sh -lchoặccmd.exe /c).--agent <id>: phê duyệt/danh sách cho phép theo phạm vi tác tử (mặc định là tác tử đã cấu hình).--ask <off|on-miss|always>,--security <deny|allowlist|full>: ghi đè.